• TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • LIÊN LẠC
  • MỤC LỤC
  • SƠ ĐỒ BLOG
  • TỦ SÁCH
  • ĐĂNG NHẬP
  • ĐỌC TIN RSS
  • TRANG CHỦ
  • Tin Tức
    • Thời Sự
    • Xã Hội
    • Phật Giáo
    • Khác
  • BHXH - BHYT
    • Luật
    • Nghị định
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Công văn
    • Đề tài
  • Lao Động
    • Luật
    • Nghị Định
    • Thông Tư
    • Quyết Định
    • Công Văn
    • Đề Tài
  • Kế Toán - Kiểm Toán
    • Luật
    • Nghị Định
    • Thông Tư
    • Quyết Định
    • Chuẩn Mực KT-KT
    • Công Văn
    • Đề Tài
  • VĂN BẢN THUẾ
    • Luật Quản Lý Thuế
    • Thuế GTGT
    • Thuế TNDN
    • Thuế TNCN
    • Thuế XNK
    • Thuế TTĐB
    • Các Loại Thuế Khác
    • Các Phần Mềm Kê Khai Thuế
    • Đề Tài
  • TIN HỌC
    • Văn Phòng
    • Ứng Dụng
    • Multimedia
    • Kiến Trúc
  • Văn Hóa
    • Việt Nam
    • Thế Giới
    • Gia Đình
    • Ẩm Thực
    • Thời Trang
  • Chia Sẻ
    • Hình Ảnh
    • cá nhân
    • Bạn Bè
    • gia đình
    • Người Thân
  • Thư Giãn
    • Âm Nhạc
    • Phim Ảnh
    • Thể Thao
    • Hài Hước
Hiển thị các bài đăng có nhãn quyết định kế toán. Hiển thị tất cả bài đăng
Ảnh mang tính minh hoạ

MỤC LỤC
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
    (Thông tư 138/2011/TT-BTC có những quy định chung về sửa đổi và bổ sung về chữ viết, chữ số, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 

    a) Bổ sung Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.

    b) Bổ sung Tài khoản 3389 - “Bảo hiểm thất nghiệp”.
    c) Sửa đổi số hiệu tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” như sau:
          - Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”;
          - Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531-“ Quỹ khen thưởng”;
          - Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- “Quỹ phúc lợi”.
     d) Bổ sung tài khoản 3533 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
    đ) Bổ sung tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
     e) Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” và bổ sung 2 tài khoản cấp 2 như:
          - Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

          - Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.)

  • Phần thứ nhất - Quy định chung (đã cập nhật TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011);
  • Phần thứ hai - Hệ thống tài khoản kế toán (đã cập nhật TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011)
  • Phần thứ ba - Hệ thống báo cáo tài chính;
  • Phần thứ tư - Chế độ chứng từ kế toán;
  • Phần thứ năm - Chế độ sổ kế toán.


Phần thứ nhất
QUY ĐỊNH CHUNG

1. "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.

Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nhưng phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp mình và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: Điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán... được áp dụng chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là công ty con của công ty mẹ hoạt động tại Việt Nam thì thực hiện chế độ kế toán theo quy định của công ty mẹ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán này nếu có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải được sự chấp 
thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

2. Chế độ kế toán doanh nhiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc do quá phức tạp không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bảng kèm theo).

2.1. Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ
STT
Số hiệu và tên chuẩn mực
1
CM số 01 - Chuẩn mực chung
2
CM số 05 - Bất động sản đầu tư
3
CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
4
CM số 16 - Chi phí đi vay
5
CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
6
CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
7
CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan

2.2. Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ
STT
Số hiệu và tên chuẩn mực
Nội dung không áp dụng
1
CM số 02- Hàng tồn kho
Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị.
2
CM số 03- TSCĐ hữu hình
Xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.
3
CM số 04 TSCĐ vô hình
4
CM số 06 - Thuê tài sản
Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.
5

CM số 07- Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Phương pháp vốn chủ sở hữu.

6
CM số 08- Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
- Phương pháp vốn chủ sở hữu;
- Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản, nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác;
- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác. Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài sản cho liên doanh.
7
CM số 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài.
8
CM số 15 - Hợp đồng xây dựng
Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
9
CM số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hoãn lại.
10
CM số 21- Trình bày báo cáo tài chính
Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo.
11
CM số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc
12
CM số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán.

2.3. Các chuẩn mực kế toán không áp dụng 
STT
Số hiệu và tên chuẩn mực
1
CM số 11- Hợp nhất kinh doanh.
2
CM số 19- Hợp đồng bảo hiểm.
3
CM số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
4
CM số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư  vào công ty con.
5
CM số 27 -  Báo  cáo tài chính giữa niên độ.
6
CM số 28 – Báo cáo bộ phận.
7
CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.

3. Chữ số, chữ viết, đơn vị tính sử dụng trong kế toán
- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, ... phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
- Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Được sửa đổi, bổ sung theo Điều 1 của Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
“3. Chữ viết, chữ số, đơn vị tính, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

3.1. Chữ viết, chữ số trong kế toán

- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt.

- Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ,... phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.”

3.2. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa là đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3.3. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

a) Đơn vị tiền tệ trong kế toán: là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

b) Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp nhỏ và vừa) thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Khi lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp Nhỏ và vừa phải đáp ứng được đồng thời các tiêu chuẩn sau:

+ Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng trong việc quyết định giá bán hàng;

+ Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong việc tính toán doanh thu, chi phí nhân công, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ.

- Doanh nghiệp Nhỏ và vừa có công ty mẹ ở nước ngoài thì chỉ được lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán giống với đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp Nhỏ và vừa được thành lập với mục đích chủ yếu là sản xuất và gia công sản phẩm cho công ty mẹ, phần lớn nguyên liệu được mua từ công ty mẹ và sản phẩm được xuất khẩu và tiêu thụ bởi công ty mẹ;

+ Tỷ trọng các hoạt động của doanh nghiệp Nhỏ và vừa với công ty mẹ hoặc tỷ trọng các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp Nhỏ và vừa bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ là đáng kể (trên 70%).

c) Quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước

- Các doanh nghiệp Nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động ở Việt Nam sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải quy đổi báo cáo tài chính sang Việt Nam Đồng khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.

- Nguyên tắc quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng:

Tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp (cả số liệu báo cáo và số liệu so sánh) đều được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (sau đây viết tắt là tỷ giá bình quân liên ngân hàng) do NHNN Việt Nam công bố tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì lấy tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán.

d) Kiểm toán báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ

Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ được kiểm toán theo chế độ quy định hiện hành. Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ khi quy đổi ra Việt Nam đồng không bắt buộc phải kiểm toán mà chỉ cần có ý kiến xác nhận của kiểm toán về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi.

đ) Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

- Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu ở điểm a khoản 4.3 mục 4 Phần thứ nhất “Quy định chung” Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì doanh nghiệp Nhỏ và vừa được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp Nhỏ và vừa phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

- Tỷ giá áp dụng cho các khoản mục thuộc Bảng Cân đối kế toán khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:

Các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

- Trình bày thông tin so sánh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

Trong kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp Nhỏ và vừa phải lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán mới và trình bày lại số liệu về thông tin so sánh (cột “Đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán và cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), cụ thể:

+ Cột “Đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán được trình bày căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán được lập tại thời điểm đầu năm tài chính (thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán) bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

+ Cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập tại thời điểm đầu năm bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng trung bình năm trước liền kề năm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

­e) Thuyết minh báo cáo tài chính

Khi quy đổi báo cáo tài chính (được lập bằng ngoại tệ) sang Việt Nam Đồng hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp Nhỏ và vừa phải trình bày rõ trên Thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc quy đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Việt Nam Đồng hoặc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.”

4. Kỳ kế toán 
Kỳ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan Thuế biết.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo kỳ kế toán năm.

5. Kiểm kê tài sản 
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
- Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi kiểm kê tài sản, doanh nghiệp phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.

6. Công khai báo cáo tài chính 
6.1. Nội dung công khai báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:
- Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
- Trích lập và sử dụng các quỹ;
- Kết quả hoạt động kinh doanh;
- Thu nhập của người lao động.
6.2. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính 
Việc công khai báo cáo tài chính được thực hiện theo các hình thức:
- Phát hành ấn phẩm;
- Thông báo bằng văn bản;
- Niêm yết;
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa  là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác thời hạn công khai báo cáo tài chính chậm nhất là 120 ngày.

7. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 
7.1. Loại tài liệu kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lưu trữ, gồm:
- Chứng từ kế toán;
- Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;
- Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
- Tài liệu khác có liên quan đến kế toán như: Các loại hợp đồng; Quyết định bổ sung vốn từ lợi nhuận, phân phối các quỹ từ lợi nhuận; Quyết định miễn giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế; Báo cáo kết quả kiểm kê và đánh giá tài sản; Các tài liệu liên quan đến kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; Các tài liệu liên quan đến giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu; Biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

7.2. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Tài liệu kế toán phải được doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng.
Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính theo quy định của pháp luật cho từng loại tài liệu kế toán. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu bị tạm giữ, bị tịch thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại. Đối với chứng từ kế toán chỉ có một bản chính nhưng cần phải lưu trữ ở cả hai nơi thì một trong hai nơi được lưu trữ bản chứng từ sao chụp. Chứng từ kế toán sao chụp để lưu trữ phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của đơn vị lưu bản chính.
Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán về sự an toàn, đầy đủ và hợp pháp của tài liệu kế toán.
Tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.

7.3. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán
Tài liệu kế toán của doanh nghiệp nào được lưu trữ tại kho của doanh nghiệp đó. Kho lưu trữ phải có đầy đủ thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể thuê tổ chức lưu trữ thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên.
Tài liệu kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa giải thể, phá sản bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến việc giải thể, phá sản được lưu trữ tại nơi theo quyết định của Giám đốc doanh nghiệp.
Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu trữ của các doanh nghiệp được chia, tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới được xử lý theo quy định sau: Nếu tài liệu kế toán phân chia được cho đơn vị kế toán mới thì phân chia và lưu trữ tại doanh nghiệp mới; nếu tài liệu kế toán không phân chia được thì lưu trữ tại đơn vị kế toán bị chia hoặc bị tách hoặc lưu trữ tại nơi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định chia, tách doanh nghiệp. Tài liệu kế toán liên quan đến chia, tách thì lưu trữ tại các doanh nghiệp mới chia, tách.
Tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm đang còn trong thời hạn lưu trữ và tài liệu kế toán liên quan đến sáp nhập các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì lưu trữ tại doanh nghiệp nhận sáp nhập.

7.4. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
7.4.1.Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:
- Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán.
- Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
7.4.2. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:
- Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.
- Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố định.
- Tài liệu kế toán về quá trình đầu tư, bao gồm tài liệu kế toán của các kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán.
7.4.3. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn quy định như sau:
- Tài liệu kế toán được lưu trữ vĩnh viễn là các tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác;
- Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

7.5. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu quy định tại điểm 7.4 của phần quy định chung Quyết định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

8- Kế toán trưởng
8.1. Bố trí kế toán trưởng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đều bố trí người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Khi thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Trường hợp khuyết kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán thì người có thẩm quyền phải bổ nhiệm  ngay kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới. Doanh nghiệp có thể bổ nhiệm kế toán trưởng, hoặc phụ trách kế toán hoặc thuê kế toán trưởng.
Khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải tổ chức bàn giao công việc và tài liệu kế toán giữa kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán cũ và kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới, đồng thời thông báo cho các bộ phận có liên quan trong đơn vị và cho ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch biết họ, tên và mẫu chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán mới . Kế toán trưởng mới chịu trách nhiệm về công việc làm của mình kể từ ngày nhận bàn giao công việc. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, khách quan của thông tin, tài liệu kế toán trong thời gian mình phụ trách.

8.2. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
Người được bố trí làm kế toán trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; có ý thức chấp hành pháp luật; chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là ba năm.
Người được bố trí làm kế toán trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa phải có các điều kiện sau đây:
- Không thuộc các đối tượng không được làm kế toán quy định tại Điều 51 của Luật Kế toán;
- Đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính. 

8.3. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thuê doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc người có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng.
- Người được thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải đảm bảo những tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định tại các Điều 51, 55, 56 và Điều 57 của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán.
- Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ các điều kiện:
+ Có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính;
+ Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc có đăng ký hành nghề kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
- Người được thuê làm kế toán có trách nhiệm và quyền của người làm kế toán quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Luật Kế toán. Người được thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng quy định tại Điều 54 của Luật Kế toán.
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.









Ảnh mang tính minh hoạ
MỤC LỤC

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
    (Thông tư 138/2011/TT-BTC có những quy định chung về sửa đổi và bổ sung về chữ viết, chữ số, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 
    a) Bổ sung Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.

    b) Bổ sung Tài khoản 3389 - “Bảo hiểm thất nghiệp”.
    c) Sửa đổi số hiệu tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” như sau:
          - Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”;
          - Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531-“ Quỹ khen thưởng”;
          - Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- “Quỹ phúc lợi”.
     d) Bổ sung tài khoản 3533 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
    đ) Bổ sung tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
     e) Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” và bổ sung 2 tài khoản cấp 2 như:
          - Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

          - Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.)


  • Phần thứ nhất - Quy định chung (đã cập nhật TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011);
  • Phần thứ hai - Hệ thống tài khoản kế toán (đã cập nhật TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011)
  • Phần thứ ba - Hệ thống báo cáo tài chính;
  • Phần thứ tư - Chế độ chứng từ kế toán;
  • Phần thứ năm - Chế độ sổ kế toán.


Phần thứ hai
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán này.

2- Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.

3- Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa cần bổ sung Tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 trong hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

4- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của  doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

II - DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 


TT
Số hiệu TK
TÊN TÀI KHOẢN
GHI CHÚ
Chú Thích
Cấp 1
Cấp 2
Cấp  3
1
2
3
4
5
6
7




LOẠI TÀI KHOẢN 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN


1
111


Tiền mặt




1111

Tiền Việt Nam




1112

Ngoại tệ




1113

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý


2
112


Tiền gửi Ngân hàng
Chi tiết theo từng ngân hàng



1121

Tiền Việt Nam




1122

Ngoại tệ




1123

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý


3
121


Đầu tư tài chính ngắn hạn


4
131


Phải thu của khách hàng
Chi tiết theo từng khách hàng

5
133


Thuế GTGT được khấu trừ




1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ




1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ


6
138


Phải thu khác




1381

Tài sản thiếu chờ xử lý




1388

Phải thu khác


7
141


Tạm ứng
Chi tiết theo đối tượng

8
142


Chi phí trả trước ngắn hạn


9
152


Nguyên liệu, vật liệu
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

10
153


Công cụ, dụng cụ
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

11
154


Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

12
155


Thành phẩm
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

13
156


Hàng hoá
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

14
157


Hàng gửi đi bán
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

15
159


Các khoản dự phòng




1591

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn




1592

Dự phòng phải thu khó đòi




1593

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho


16
171


Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính Phủ

Bổ sung TK theo TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính




LOẠI TÀI KHOẢN 2 - TÀI SẢN DÀI HẠN


17
211


Tài sản cố định




2111

TSCĐ hữu hình




2112

TSCĐ thuê tài chính




2113

TSCĐ vô hình


18
214


Hao mòn TSCĐ




2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình




2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính




2143

Hao mòn TSCĐ vô hình




2147

Hao mòn bất động sản đầu tư


19
217


Bất động sản đầu tư


20
221


Đầu tư tài chính dài hạn




2212

Vốn góp liên doanh




2213

Đầu tư vào công ty liên kết




2218

Đầu tư tài chính dài hạn khác


21
229


Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn


22
241


Xây dựng cơ bản dở dang




2411

Mua sắm TSCĐ




2412

Xây dựng cơ bản dở dang




2413

Sửa chữa lớn TSCĐ


23
242


Chi phí trả trước dài hạn


24
244


Ký quỹ, ký cược dài hạn






LOẠI TÀI KHOẢN 3 - NỢ PHẢI TRẢ


25
311


Vay ngắn hạn


26
315


Nợ dài hạn đến hạn trả


27
331


Phải trả cho người bán
Chi tiết theo đối tượng

28
333


Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước




3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp





33311
Thuế GTGT đầu ra





33312
Thuế GTGT hàng nhập khẩu




3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt




3333

Thuế xuất, nhập khẩu




3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp




3335

Thuế thu nhập cá nhân




3336

Thuế tài nguyên




3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất




3338

Các loại thuế khác




3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác


29
334


Phải trả người lao động


30
335


Chi phí phải trả


31
338


Phải trả, phải nộp khác




3381

Tài sản thừa chờ giải quyết




3382

Kinh phí công đoàn




3383

Bảo hiểm xã hội




3384

Bảo hiểm y tế




3386

Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn




3387

Doanh thu chưa thực hiện




3388

Phải trả, phải nộp khác




3389

Bảo hiểm thất nghiệp

Bổ sung TK theo TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính
32
341


Vay, nợ dài hạn




3411

Vay dài hạn




3412

Nợ dài hạn




3413

Trái phiếu phát hành





34131
Mệnh giá trái phiếu





34132
Chiết khấu trái phiếu





34133
Phụ trội trái phiếu




3414

Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn


33
351


Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm


34
352


Dự phòng phải trả


35
353


Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Sửa đổi số hiệu tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” theo TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính


3531

Quỹ khen thưởng




3532

Quỹ phúc lợi




3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ




3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty


36
356


Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Bổ sung TK theo TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính


3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ




3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ






LOẠI TÀI KHOẢN 4 - VỐN CHỦ SỞ HỮU


37
411


Nguồn vốn  kinh doanh




4111

Vốn đầu tư của chủ sở hữu




4112

Thặng dư vốn cổ phần
(Công ty cổ phần)



4118

Vốn khác


38
413


Chênh lệch tỷ giá hối đoái


39
418


Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu


40
419


Cổ phiếu quỹ
(Công ty cổ phần)

41
421


Lợi nhuận chưa phân phối




4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước




4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay


39
431


Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Sửa đổi số hiệu tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” theo TT 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính


4311

Quỹ khen thưởng




4312

Quỹ phúc lợi






LOẠI TÀI KHOẢN 5 - DOANH THU


42
511


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ




5111

Doanh thu bán hàng hoá




5112

Doanh thu bán các thành phẩm
Chi tiết theo yêu cầu quản lý



5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ




5118

Doanh thu khác


43
515


Doanh thu hoạt động tài chính


44
521


Các khoản giảm trừ doanh thu




5211

Chiết khấu thương mại




5212

Hàng bán bị trả lại




5213

Giảm giá hàng bán






LOẠI TÀI KHOẢN 6 -  CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH


45
611


Mua hàng
Áp dụng cho PP  kiểm kê định kỳ

46
631


Giá thành sản xuất
Áp dụng cho PP  kiểm kê định kỳ

47
632


Giá vốn hàng bán


48
635


Chi phí tài chính


49
642


Chi phí quản lý kinh doanh




6421

Chi phí bán hàng




6422

Chi phí quản lý doanh nghiệp






LOẠI TÀI KHOẢN 7 - THU NHẬP KHÁC


50
711


Thu nhập khác
Chi tiết theo hoạt động





LOẠI TÀI KHOẢN 8 - CHI  PHÍ  KHÁC


51
811


Chi phí khác
Chi tiết theo hoạt động

52
821


Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp






LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH


53
911


Xác định kết quả kinh doanh






LOẠI  TÀI KHOẢN 0 - TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG


1
001


Tài sản thuê ngoài


2
002


Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
Chi tiết theo yêu cầu quản lý

3
003


Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược


4
004


Nợ khó đòi đã xử lý


5
007


Ngoại tệ các loại



Tải danh mục Hệ thống Tài khoản Kế Toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 đã cập nhật theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dạng Excel, tại đây – Dung lượng: 35.5KB
Bài đăng cũ hơn Trang chủ
Đã có rất nhiều bạn yêu mến. Nếu bạn cũng yêu mến hãy +1 để ủng hộ Lê Minh Trí

  • BÀI MỚI
  • BÌNH LUẬN

LIÊN KẾT WEBSITE

  • Bảo Hiểm Xã Hội TP.HCM
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam
  • Bộ Tài Chính
  • Chánh Đạt Online
  • Chùa Ngưỡng Quan
  • Chơn Ngọc
  • Cổng TTĐT Chính Phủ
  • Cục Thuế TP.HCM
  • Diễn Đàn Giải Pháp Excel
    Xác định các id dưới 1 khoảng cách nhất định
    9 năm trước
  • Ho Chi Minh CityWeb
  • Hải Quan Việt Nam
  • Sở Lao Động TP.HCM
  • Trang chủ Webketoan.vn
  • Tổng Cục Thuế
  • Ẩm Thực Chay
    Vò viên chay sốt cà - Chùa Giác Lâm
    8 năm trước

ĐƯỢC QUAN TÂM

  • Phụ lục 3 - CÁC MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của BTC)
  • TT 16/2013/TT-BTC - 08/02/2013 Hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu NSNN
  • Tổng hợp các văn bản V/v cho phép viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn được cơ quan thuế chấp thuận
  • NGHỊ ĐỊNH 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính Phủ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
  • Ebook - Nghiệp vụ thuế Phiên bản 2012

THỜI GIAN LÀM VIỆC

KHÁCH VIẾNG THĂM

Sparkline
Bản Quyền 2010-2011 @ Tri Thức Kế Toán . All rights reserved.
Mọi ý kiến đóng góp hay gởi bài, vui lòng liên hệ Lê Minh Trí. leminhtri1956@yahoo.com
Designed by Thích Trí Giải | Based on SimplexDesign